Các thuật ngữ thẻ tín dụng mà ai cũng nên biết

Trước khi làm yêu cầu mở thẻ tín dụng, bạn nên nắm rõ những khái niệm cơ bản xoay quanh sản phẩm tài chính này. Dưới đây là một số thuật ngữ mà bạn nên biết.

Phí thường niên: Là loại phí mà người dùng thẻ tín dụng phải trả mỗi năm để sử dụng những lợi ích của tấm thẻ này. Tùy thuộc vào loại thẻ mà mức phí này cao hay thấp. Tại Việt Nam, phí thường niên thẻ tín dụng trong khoảng từ 100.000đ/năm đối với các loại thẻ phổ thông cho tới hơn 1,000,000đ đối với các loại thẻ cao cấp.

Tỉ lệ phần trăm thường niên (Annual Percentage Rate – APR): Trên thực tế, đây chính là mức lãi suất hay chi phí vay áp dụng cho các chi tiêu bằng thẻ tín dụng của bạn. Một thẻ tín dụng có thể có nhiều mức APR khác nhau cho các loại giao dịch khác nhau như APR mua sắm, APR ứng tiền mặt và APR chuyển tiền. Đối với APR mua sắm, lãi suất sẽ bắt đầu được tính trên số dư nợ sau thời gian ân hạn.

Hạn mức tín dụng: Hạn mức tín dụng của một chiếc thẻ là số tiền tối đa mà bạn có thể tiêu với nó mà không phải chịu khoản phạt nào. Nếu lịch sử tín dụng của bạn không tốt, hạn mức tín dụng của bạn thường sẽ thấp. Ngược lại, nếu bạn có một lịch sử tín dụng tốt, con số này sẽ cao hơn. Các tổ chức phát hành thẻ có thể sẽ tự động nâng hạn mức tín dụng cho bạn theo thời gian, với điều kiện bạn luôn thanh toán đúng hạn và sử dụng thẻ tín dụng một cách có trách nhiệm. Thông thường, nếu bạn dùng thẻ tín dụng vượt quá hạn mức này, bạn sẽ phải trả một khoản phạt.

Mở thẻ tín dụng ngân hàng Citibank

Mở thẻ tín dụng ngân hàng Shinhan Bank

Điểm tín dụng: Điểm tín dụng là một chỉ số phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ của bạn. Việc sử dụng thẻ tín dụng sẽ ảnh hưởng tới điểm tín dụng của bạn, có thể theo chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực. Do đó, bạn phải cẩn thận với thói quen sử dụng thẻ tín dụng của mình vì điểm tín dụng của bạn sẽ đóng vai trò quan trọng khi bạn có những nhu cầu lớn hơn như vay mua nhà hoặc mua xe.

Ngày đáo hạn: Là thời điểm mà bạn phải thanh toán dư nợ thẻ tín dụng hoặc ít nhất là khoản thanh toán tối thiểu cho đơn vị phát hành thẻ tín dụng. Nếu bạn không thanh toán đúng thời hạn này, bạn sẽ đối mặt với khoản phí chậm thanh toán và bị tính mức lãi suất APR tương đối cao.

Thời gian ân hạn: Là khoảng thời gian từ khi giao dịch được thực hiện cho tới khi lãi suất được áp dụng. Ở Việt Nam, khoảng thời gian ân hạn phổ biến cho các giao dịch thẻ tín dụng là 30 ngày.

Dư nợ xoay vòng: Là hạn mức tín dụng mà bạn đã sử dụng và đang chịu lãi suất (APR) chưa thanh toán đủ vào cuối kỳ sao kê trước đó.

Phí chậm thanh toán: Nếu không thanh toán ít nhất khoản thanh toán tối thiểu vào ngày đáo hạn, bạn sẽ phải chịu phí chậm thanh toán. Ví dụ, ngân hàng HSBC Việt Nam áp dụng mức 4% khoản nợ tối thiểu (tối thiểu 80.000VND – tối đa 630.000VND) cho phí chậm thanh toán.

Khoản thanh toán tối thiểu: Bạn có thể không trả hết số dư nợ thẻ tín dụng nhưng bắt buộc phải trả một khoản thanh toán tối thiểu. Thông thường khoản này ở mức vài % số dư nợ trên thẻ của bạn.

Mã bảo mật (Card Verification Value – CVV): Một mã số có chức năng xác minh các giao dịch với thẻ tín dụng, thường là các giao dịc trực tuyến. Đây là một lớp bảo mật thứ hai nhằm đảm bảo người thực hiện giao dịch đồng thời là chủ thẻ. Do đó, bạn không được để lộ mã này nhằm tránh kẻ gian đánh cắp thông tin thẻ và thực hiện các giao dịch gian lận.

One thought on “Các thuật ngữ thẻ tín dụng mà ai cũng nên biết

  1. Pingback: 7 chiếc thẻ tín dụng hoàn tiền tốt nhất 2020 – các tín đồ mua sắm không nên bỏ qua – Sodu

Leave a Reply

%d bloggers like this: